Đăng bởi Để lại phản hồi

que thử ma túy tổng hợp xét nghiệm bằng nước bọt

Que thử ma túy tổng hợp xét nghiệm bằng nước bọt kimhung.vn 1

QUE THỬ MA TÚY TỔNG HỢP XÉT NGHIỆM BẰNG NƯỚC BỌT

Que thử ma túy tổng hợp xét nghiệm sàng lọc ma túy bằng nước bọt là một xét nghiệm miễn dịch nhanh chóng bằng thị giác để phát hiện định tính các ma túy lạm dụng trong mẫu bệnh phẩm ở đường miệng của người. Hệ thống kiểm tra bao gồm tối đa 16 dải màng được gắn trong 1 thiết bị. Thử nghiệm này phát hiện sự kết hợp của các loại thuốc sau ở nồng độ được liệt kê dưới đây:

  • Amphetamine (AMP) —– Nồng độ 50 ng/ml
  • Barbiturate (BAR) —– Nồng độ 50 ng/ml
  • Benzodiazepine (BZO) —– Nồng độ 10 ng/ml
  • Buprenorphine (BUP) —– Nồng độ 5 ng/ml
  • Cocaine (COC) —– Nồng độ 20 ng/ml
  • Cotinine (COT) —– Nồng độ 50 ng/ml
  • EDDP (EDDP) —– Nồng độ 20 ng/ml
  • Ketamine (KET) —– Nồng độ 50 ng/ml
  • Methadone (MTD) —– Nồng độ 30 ng/ml
  • Methamphetamine (MET) —– Nồng độ 50 ng/ml
  • Ecstasy (MDMA) —– Nồng độ 50 ng/ml
  • 6-MAM —– Nồng độ 25 ng/ml
  • K2 —– Nồng độ 20 ng/ml
  • Opiates (OPI) —– Nồng độ 25 ng/ml
  • Oxycodone (OXY) —– Nồng độ 20 ng/ml
  • Phencyclidine (PCP) —– Nồng độ 10 ng/ml
  • Propoxyphene (PPX) —– Nồng độ 50 ng/ml
  • Triptyline (TCA) —– Nồng độ 100 ng/ml
  • Cần sa (THC nguyên bản) —– Nồng độ 50 ng/ml
  • Côn (ALC) —– Nồng độ 0.02%

NGUYÊN TẮC:

Xét nghiệm sàng lọc ma túy bằng nước bọt là xét nghiệm miễn dịch dựa trên nguyên tắc ràng buộc cạnh tranh. Ma túy có trong mẫu dịch trong miệng cạnh tranh với thuốc tương ứng của chúng cho các vị trí gắn trên kháng thể cụ thể của chúng.

Trong quá trình xét nghiệm, một phần của mẫu dịch trong miệng di chuyển lên trên bằng hiện tượng mao dẫn. Nếu có  một loại thuốc trong mẫu dịch miệng dưới nồng độ giới hạn của thuốc, sẽ không bão hòa các vị trí gắn của kháng thể cụ thể của nó. Sau đó, kháng thể sẽ phản ứng với liên hợp thuốc-protein và vạch màu có thể nhìn thấy sẽ xuất hiện trong vùng thử nghiệm của dải thuốc cụ thể. Sự hiện diện của thuốc trên nồng độ giới hạn trong mẫu dịch miệng sẽ bão hòa tất cả các vị trí gắn kết của kháng thể. Do đó sẽ không hình thành màu trong vùng dải thử nghiệm.

Nếu mẫu dịch miệng dương tính với thuốc thì sẽ không tạo ra một vạch màu trong vùng thử nghiệm cụ thể của dải vì sự cạnh tranh của thuốc, trong khi một mẫu dịch âm tính với thuốc sẽ tạo ra một đường màu trong vùng thử nghiệm vì không có thuốc cạnh tranh. Giống như một biện phát kiểm soát, một vạch màu sẽ luôn xuất hiện ở vùng dòng điều khiển, cho biết khối lượng mẫu thích hợp đã được đưa vào và xảy ra hiện tượng thấm vào màng.

QUY CÁCH SẢN PHẨM:

  • Thiết bị sàng lọc riêng
  • Bộ lau chùi chất dịch miệng
  • Tập giấy kèm theo

PHÒNG NGỪA

  • Chỉ dùng cho mục đích pháp y.
  • Không sử dụng sau ngày hết hạn ghi trên bao bì. Không sử dụng để xét nghiệm nếu giấy gói bạc bị hỏng. Không tái sử dụng để xét nghiệm.
  • Bộ sản phẩm này chứa sản phẩm từ động vật. Chứng nhận về nguồn gốc và/hoặc trạng thái vệ sinh của động vật không đảm bảo hoàn toàn về sự an toàn với các tác nhân gây bệnh . Vì vậy, chúng tôi khuyến cáo rằng sản phẩm này nên được coi là có khả năng lây nhiễm và được xử lý bằng cách tuân thủ các biện pháp phòng ngừa an toàn thông thường (ví dụ: Không ăn hoặc hit phải).
  • Đọc kỹ toàn bộ quy trình trước khi xét nghiệm.
  • Không ăn, uống hoặc hút thuốc trong khu vực xử lý mẫu vật và bộ dụng cụ. Xử lý tất cả các mẫu vật như thể chúng có chứa các tác nhân truyền nhiễm. Tuẩn thủ các biện pháp phòng ngừa được thiết lập chống lại các mối nguy cơ về vi sinh trong suốt quy trình và tuân theo các quy trình chuẩn để xử lý mẫu vật thích hợp. Mặc quần áo bảo hộ như áo khoác phòng thí nghiệm, găng tay dùng 1 lần và bảo vệ mắt khi mẫu thử được thử.
  • Độ ẩm và nhiệt độ có thể ảnh hưởng xấu đến kết quả.
  • Các vật liệu thử nghiệm đã qua sử dụng phải được vứt bỏ theo quy định của địa phương.
  • Mặc quần áo bảo hộ như áo khoác trong phòng thí nghiệm, găng tay dùng một lần và bảo vệ mắt khi mẫu thử được thử.

BẢO QUẢN VÀ ỔN ĐỊNH

  • Que thử nên được bảo quản ở 2-30oC cho đến kho hết hạn in trên túi niêm phòng
  • Que thử phải được giữ trong túi kín cho đến khi sử dụng.
  • Không đóng băng que thử
  • Bộ dụng cụ nên tránh ánh nắng trực tiếp.
  • Cẩn thận bảo vệ các thành phần của bộ sản phẩm khỏi bị nhiễm bẩn, không sử dụng nếu có bằng chứng nhiễm bẩn hoặc kết tủa vi khuẩn. Nhiễm bẩn sinh học của thiết bị pha chế, thùng chứa hoặc thuốc thử có thể dẫn đến kết quả sai.

THU THẬP VÀ LƯU TRỮ MẪU VẬT

  • Xét nghiệm ma túy sàng lọc bằng nước bọt chỉ sử dụng cho mẫu bệnh phẩm ở người.
  • Các mẫu dịch truyền miệng phải được thu thập theo các hướng dẫn trong phần quy trình của tập kèm theo.
  • Thực hiện kiểm tra ngay sau khi lấy mẫu.
  • Nếu mẫu vật được vận chuyển, đóng gói thì chúng phải tuân thủ tất cả các quy định hiện hành để vận chuyển các tác nhân căn nguyên.

QUY TRÌNH

  • Mang các xét nghiệm, mẫu thử que thử đến nhiệt độ phòng (15-30oC) trước khi sử dụng. Những người cần xét nghiệm nên tránh dùng bất cứ thứ gì (bao gồm thực phẩm, đồ uống, kẹo cao su và các sản phẩm thuốc lá) ít nhất 10 phút trước khi thu thập mẫu vật.
  • Nên lấy mẫu dịch miệng bằng bộ thu được cung cấp kèm theo bộ. Không được sử dụng thiết bị thu thập khác trong xét nghiệm này.
  • Hướng dẫn người xét nghiệm không bỏ bất cứ thứ gì vào miệng, kể cả thực phẩm, đồ uống kẹo cao su hoặc các sản phẩm thuốc lá trong ít nhất 10 phút trước khi thu thập.
  • Mang các xét nghiệm, mẫu thử và que thử đến nhiệt độ phòng 15-30oC trước khi sử dụng.
  • Sử dụng miếng bông trong bộ được cung cấp, quét từ bên trong miệng (má, nướu và lưỡi) nhiều lần, sau đó giữ tăm bông trong miệng cho đến khi màu dải báo bão hòa xuất hiện trong cửa sổ chỉ thị của tăm bông lấy mẫu. Quan trọng: Không cắn, mút hoặc nhai miếng bọt biển.

Lưu ý: Sau 7 phút, tiến hành thử nghiệm bên dưới, ngay cả khi màu trên chỉ báo bão hòa không xuất hiện trong cửa sổ chỉ báo.

  • Lấy miếng bông ra khỏi miệng và nhét bọt biển vào thiết bị sàng lọc. Vặn chặt nắp cho đến khi đóng hoàn toàn.
  • Kiểm tra thiết bị đã thẳng đứng trên bề mặt phẳng hay chưa và giữ thẳng đứng trong khi quá trình kiểm tra đang tiếp tục. Đợi các dải màu xuất hiện trong vùng kết quả thử nghiệm. Đọc kết quả sau 10 phút. Không giải thích kết quả sau 20 phút.
  • Lưu ý: Sau khi lấy mẫu đóng lại, thiết bị kín khí, rõ ràng và sẵn sàng để được xử lý hoặc gửi đến phòng thí nghiệm để xác nhận (kết quả dương tính)

GIẢI THÍCH KẾT QUẢ:

  • Dương tính: Chỉ có một dải màu xuất hiện, trong vùng kiểm soát (C). Không có dải màu xuất hiện trong vùng thử nghiệm (T) cho thuốc đang xét. Một kết quả dương tính cho thấy nồng độ thuốc vượt quá mức phát hiện.
  • Âm tính: Hai dải màu xuất hiện trên màng. Một màu xuất hiện ở vùng kiểm soát (C) và một màu khác xuất hiện ở vùng thử nghiệm (T) đối với loại ma túy cần thử nghiệm. Kết quả âm tính cho thấy nồng độ thuốc nằm dưới mức phát hiện được.
  • Không hợp lệ: Dải kiểm soát không xuất hiện. Kết quả từ bất kỳ thử nghiệm nào không tạo ra dải kiểm soát (C) tại thời điểm đọc được chỉ định phải được loại bỏ. Vui lòng xem lại quy trình và lặp lại quy trình kiểm tra mới. Nếu sự cố vẫn còn ngưng sử dụng bộ sản phẩm ngay lập tức và liên hệ với nhà phân phối.

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: Số 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT: 0912775249/ 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

Đăng bởi Để lại phản hồi

Test thử nhanh HIV-1/2 3.0

4. Test nhanh chẩn đoán HIV SD Bioline HIV 3.0

Test thử nhanh HIV-1/2 3.0 là test thử kháng nguyên (định tính) các kháng thể loại (IgG, IgM, IgA) đặc hiệu với HIV-1 và HIV-2 trong huyết thanh, huyết tương và máu toàn phần.

Phương pháp sản xuất thế hệ 3

Có độ nhậy cao với cả những trường hợp nhiễm IgM trong giai đoạn đầu.

Có vạch phân chia kết quả khác biệt giữa HIV-1 và HIV-2.

Độ chính xác cao.

+ Độ nhậy 100%

+ Độ đặc hiệu 99.3%

Quy trình xét nghiệm nhanh HIV

Cho 10µl huyết thanh, huyết tương hoặc 20µl máu toàn phần vào vùng nhỏ mẫu thử.

Cho 3~4 giọt (tương đương 110µl~120µl) dung môi vào vùng nhỏ mẫu thử.

Đọc kết quả sau 5~20 phút khi nhỏ mẫu thử vào vùng nhỏ mẫu thử.

Không đọc kết quả sau 20 phút đối với huyết thanh và huyết tương ( 10 phút đối với máu toàn phần)

Quy cách đóng gói

Hộp gồm 10 tấm xét nghiệm, 10 tests trên 01 tấm + 2 lọ dung môi (100 test/hộp)

Ghi chú
Không dùng que thử đã quá hạn sử dụng.
Que thử nghiệm và mẫu thử nên để ở nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
Không cầm que thử ở vùng cửa sổ dưới mũi tên.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ 2-300 C

Xuất Xứ: Korea

TT

Mô tả sản phẩm

NSX

Quy Cách


ĐVT

Đơn giá

SL

1

SD Bioline HIV ½ 3.0

SD – Korea

Hộp 100

Test

Liên Hệ

01

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: Số 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT: 0912775249/ 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

Đăng bởi Để lại phản hồi

Murex HIV Ag/Ab Combination

bd4863da1f09fa57a318

Xét nghiệm miễn dịch liên kết Enzym phát hiện kháng thể đối với vius HIV tuýp 1 và anti-HIV  tuýp 2.

I.Thông tin thuốc thử

 Tất cả lọ thuốc thử được lưu giữ ở nhiệt độ 2-8°C, không sử dụng thuốc thử hết hạn.

  1. Khay giếng-Coated wells.

Các giếng  được gắn kháng thể đơn dòng và kháng nguyên đối với HIV. Giữ khay giếng ở  nhiệt độ phòng (18 -30°C)  trước khi sử dụng.

  1. Lọ pha loãng mẫu -Sample Diluent

01 lọ pha loãng mẫu có thể tích 18 ml chứa dung dịch đệm màu xanh lục/nâu. bao gồm protein của bò, chất làm sạch, saponin.

  1. Chứng âm-Negative Control

02 lọ chứa 2.5ml huyết thanh bình thường của người.

  1. Chứng dương-Anti-HIV-1 Positive Control

01 lọ chứa 1.7 ml huyết thanh khử họat tính của người. Huyết thanh với dung dịch đệm chứa protein  từ bò.

  1. Chứng dương-Anti-HIV-2 Positive Control

01 lọ chứa 1.7 ml huyết thanh khử họat tính của người. Huyết thanh với dung dịch đệm chứa protein  từ bò.

  1. Chứng dương-HIV-1 p24 Positive Control

01 lọ chứa 1.7 ml  kháng nguyên tái tổ hợp p24. Huyết thanh với dung dịch đệm chứa protein  từ bò.

  1. Chất cộng hợp-Conjugate

01 lọ chứa 1.1 ml   chất đông khô chứa kháng nguyên và kháng thể đơn dòng đối với HIV của  horseradish-peroxidase.

8.Dung dịch hòan nguyên Conjugate Diluent

01 lọ chứa 22 ml dung dịch đệm màu vàng dùng để hoàn nguyên chất đông khô Conjugate. Sau khi hòan nguyên, dung dịch Conjugate được dùng trong 4 tuần nếu lưu giữ ở nhiệt độ 2-8°C.

  1. Dung dịch pha loãng chất lên màu-Substrate Diluent

01 lọ  chứa 35 ml dung dịch tri-sodium  citrate và  hydrogen peroxide.

  1. Dung dịch lên màu đậm đặc-Substrate Concentrate

01 lọ chứa 35 ml của  3,3’,5,5’- tetramethylbenzidine (TMB). Dung dịch ổn định với  màu hồng. Lọ dung dịch sẽ bị hủy khi chuyển sang màu tía. Dung dịch Substrate ổn định ở nhiệt độ (2 – 8°C) hoặc từ 15-25°C  trong 2 ngày.  Pha theo tỉ lệ 1:1 giữa chất lên màu và dung dịch pha loãng chất lên màu.

  1. 11. Nước rửa-Wash Fluid

01 lọ nước rửa chứa 125 ml Glycine/Borate. Pha nước rửa với nước cất theo tỉ lệ 1:19.  Với 1 lọ nước rửa (125ml)  được pha với 2500 ml  nước cất.  Nước rửa dùng được trong 30 ngày nếu giữ ở nhiệt độ  18-30°C.

II.Qui trình xét nghiệm

Bước chuẩn bị:

 Chuẩn bị hòan nguyên Conjugate

 Chuẩn bị dung dịch rửa và chất lên màu.

 Chuẩn bị số giếng cần thiết cho xét nghiệm.

Bước 1    Thêm 25 µl  dung dịch pha loãng mẫu Sample Diluent vào tất cả các giếng.
Bước 2     Thêm  100 µl mẫu bệnh phẩm hoặc chứng âm chứng dương theo sơ đồ khay giếng.

(ví dụ như thêm 100 µl chứng âm Negative Controls vào giếng  A1 đến C1,  100 µl chứng dương p24, anti-HIV-1 and HIV-2 Positive Controls  vào giếng D1 đến F1)

Bước 3     Ủ  khay giếng  cho 60 phút ở nhiệt độ 37°C ± 1°C.

Bước 4      Rửa khay giếng 5 lần với thể tích nước rửa 500 µl  cho mỗi giếng, ngâm giếng 30 giây cho mỗi chu trình rửa.

Bước 5     Thêm  100 µl  chất cộng hợp Conjugate vào tất cả các giếng.

Bước 6     Ủ khay giếng  cho 30 phút ở nhiệt độ  37°C ± 1°C.

Bước 7     Rửa khay giếng 5 lần với thể tích nước rửa 500 µl  cho mỗi giếng, ngâm 30 giây cho mỗi chu trình rửa.

Bước 8    Thêm 100µl dung dịch lên màu Substrate vào tất cả các giếng.

Bước 9    Ủ khay giếng cho 30 phút tại nhiệt độ  37°C ± 1°C.

Bước 10   Thêm  50 µl  dung dịch dừng phản ứng Stop Solution vào  tất cả  các giếng.

Bước 11   Đo mật độ quang của các giếng tại bước sóng 450nm/620nm  hoặc 450nm/690nm.

III.Tính kết quả

 Ngưỡng Cut-off

CO= NC + 0.15

IV.Điều kiện cho chứng âm và chứng dương

Chứng âm-Negative Control

Các giá trị của chứng âm nhỏ hơn 0.15

NC1<0.15

NC2<0.15

NC3<0.15

Ít nhất 2 giá trị của chứng âm phải thỏa mãn điều kiện:Valid(NCi)>=2

Chứng dương-Positive Control

Các giá trị của chứng dương lớn hơn hoặc bằng 0.8

PC Ag>= 0.8

PC Ag>= 0.8

PC p24>=0.8

PC>NC

 

V.Dịch kết quả

Mẫu không phản ứng

Mẫu được cho là âm tính nếu mật độ quang của mẫu nhỏ hơn giá trị ngưỡng Cut-off.

Mẫu phản ứng

Mẫu được cho là phản ứng  nếu mật độ quang của mẫu lớn hơn hoặc bằng   giá trị ngưỡng Cut-off.

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: Số 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT: 0912775249/ 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

Đăng bởi Để lại phản hồi

Que thử ma túy tổng hợp 5 chân

Que thử nhanh MDMA (Thuốc lắc) (Abon . Acon - USA) kimhung.vn

Hãng sản xuất: Abon Biopharm
Xuất xứ hãng: Acon Labs Inc., USA + Alere Inc., USA
Tiêu chuẩn: FDA, ISO

 là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính phát hiện đồng thời nhiều chất gây nghiện (hoặc chất chuyển đổi chúng) khi nồng độ của các chất này trong nước tiểu đạt tới giá trị giới hạn (cut-off) đủ để khẳng định đối tượng đã sử dụng chất gây nghiện.

Que thử ma túy tổng hợ 5 chân phát hiện các chất gây nghiện sau:
– Methamphetamine (MET) – ma túy đá 
– Marijuana (THC) – cần sa
– Morphine (Heroin-400, Opiate-300) (MOP) – Morphine/ Heroin
– Methylenedioxymethamphetamine (MDMA) – Ecstasy, thuốc lắc

  • Cocaine

Ưu điểm:
– Que thử an toàn.
– Dễ sử dụng.
– Thời gian cho kết quả nhanh từ 3 – 5 phút.
Quy cách

  • Hộp 25 test
  • Các que thử (kit thử)
  • Hướng dẫn sử dụng
  • Cốc đựng nước tiểu

CẢNH BÁO VÀ PHÒNG NGỪA

  • Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện là dụng cụ chỉ chuyên sử dụng cho việc xét nghiệm chẩn đoán. Không sử dụng kit thử đã hết hạn sử dụng.
  • Kit thử phải được giữ trong túi hàn kín cho đến khi sử dụng.
  • Thận trọng với tất cả mẫu bệnh phẩm vì chúng có thể chứa tác nhân lây nhiễm.
  • Vứt bỏ kit thử đã sử dụng nên tuân theo luật lệ chính quyền địa phương.

BẢO QUẢN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH

  • Kit thử có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc làm lạnh (2-30oC).
  • Kit thử giữ được tính ổn định cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên túi đựng sản phẩm.
  • Giữ kit thử được bảo quản trong túi hàn kín cho đến khi lấy ra sử dụng.
  • Không được làm đông băng sản phẩm.
  • Không sử dụng kit thử quá hạn dùng.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:

  • Để kit thử, mẫu nước tiểu ở nhiệt độ phòng (15 – 30oC) trước khi làm xét nghiệm.
  • Lấy kit thử ra khỏi túi kín đựng sản phẩm và sử dụng kit thử càng nhanh càng tốt. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong một giờ kể từ khi mở túi ddnwgj sản phẩm.
  • Nhúng que thử theo chiều mũi tên hướng xuống mẫu nước tiểu, ít nhất 10-15 giây. Không nhúng quá vạch MAX trên que thử.
  • Đặt que thử trên mặt phẳng nằm ngang, không thấm nước, bắt đầu tính thời gian và đợi vạch đỏ xuất hiện. Kết quả nên đọc sau 10 phút.

Kết Quả
Đọc kết quả đối với mỗi chất gây nghiện tại ô kết quả tương ứng với chất gây nghiện đó trên kit thử
– Dương tính: Nếu trong ô kết quả chỉ xuất hiện một vạch chứng (C). Không thấy xuất hiện vạch kết quả (T) dù đậm hay mờ. Kết luận: Đối tượng đã sử dụng chất gây nghiện này.
– Âm tính: Nếu trong ô kết quả xuất hiện hai vạch đỏ rõ rệt: một ở vùng chứng gọi là vạch chứng (C) còn vạch kia ở vùng kết quả gọi là vạch kết quả (T). Kết luận: Đối tượng không sử dụng chất gây nghiện này.
Lưu ý: Độ đậm màu đỏ của vạch kết quả (T) có thể khác nhau. Tuy nhiên, bất cứ độ mờ nào ở vạch kết quả (T) cũng đều được coi là âm tính.
– Kết quả không có giá trị (hỏng): Trong ô kết quả không thấy xuất hiện vạch chứng (C). Nguyên nhân thường gặp là do lượng mẫu phẩm không đủ hoặc thao tác xét nghiệm sai. Đọc lại hướng dẫn và làm lại xét nghiệm bằng kit thử mới khác.

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: Số 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT: 0912775249/ 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

Đăng bởi Để lại phản hồi

Những điều cần biết về xét nghiệm miễn dịch

cobas-e-411

I. Xét nghiệm miễn dịch là gì?

Xét nghiệm miễn dịch là các xét nghiệm dựa trên sinh hóa để đo lường sự hiện diện hoặc nồng độ của một chất cần phân tích trong một mẫu máu hoặc chất lỏng từ cơ thể. Chất phân tích có thể là một protein, hoặc kháng thể mà cơ thể người sản xuất, là kết quả của nhiễm trùng hoặc ung thư.

  1. Các xét nghiệm miễn dịch thường gặp

Xét nghiệm miễn dịch được áp dụng khá rộng rãi trong nhiều lĩnh vực y khoa, dưới đây là một số xét nghiệm bạn hay gặp:

  • Tầm soát ung thư tiêu hóa
  • Dị ứng
  • Phát hiện các mầm bệnh
  • Chẩn đoán nhồi máu cơ tim và thuyên tắc mạch
  • Xét nghiệm nước tiểu
  • Thử thai
  • Thử nhanh các loại thuốc
  • Xác định nhóm máu của bạn

Ngoài ra, xét nghiệm miễn dịch có thể được dùng để chẩn đoán tình trạng suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải, phân biệt các dạng bệnh viêm đa khớp dạng thấp, hay theo dõi diễn tiến nhiều bệnh, ví dụ như để theo dõi khối u tiền liệt tuyến bằng nồng độ chất PSA, prostate specific antigen trong máu. Kháng thể tổng hợp còn giúp phát hiện doping, các độc chất hay an toàn vệ sinh thực phẩm.

Thực hiện hầu hết các xét nghiệm về huyết thanh học trong chẩn đoán các bệnh truyền nhiễm do vi trùng và virus, labo thực hiện từ các xét nghiệm đơn giản như phản ứng ngưng kết (ASLO, yếu tố thấp (RF), CRP, giang mai, Widal) cho đến kỹ thuật ELISA trên máy tự động sử dụng hóa chất xét nghiệm miễn dịch trong chẩn đoán các bệnh nhiễm virus:
– HBV (AgHBs, AgHBe, AcHBs, AcHBc, AcHBc-IgM, AcHBe).
– AcHCV, HAV (AcHAV-total và AcHAV-IgM).
– CMV, Rubella, ToxoPlasmos , Herpes…
– Các dấu ấn ung thư: AFP, PSA, CEA, Ca 12-5, Ca 15-3, Ca 19-9 …
– Các hormone tuyến giáp: T3,T4,TSH. FT3, FT4.

  • Những lưu ý khi bạn chuẩn bị xét nghiệm miễn dịch

Một trong những yếu tố quan trọng để các xét nghiệm miễn dịch được chính xác và tin cậy là từ bạn. Khi xét nghiệm, bạn cần phải được lấy máu, nước tiểu hay vật mẫu khác trên cơ thể, vì thế việc tuân theo những hướng dẫn của kỹ thuật viên là một điều quan trọng. Dưới đây là một số lời khuyên cho bạn:

  • Làm theo hướng dẫn của kỹ thuật viên hay bác sĩ trước khi làm xét nghiệm miễn dịch.
  • Thông báo cho kỹ thuật viên lấy mẫu nếu bạn đã làm sai điều gì đó trong hướng dẫn.
  • Bạn nên cho bác sĩ biết về thuốc bạn đã và đang sử dụng gồm cả các vitamin và thuốc bổ sung. Nếu bạn đang dùng các thuốc như chống đông máu, thuốc điều trị động kinh bạn nên ghi lại thời gian chính xác sử dụng để bác sĩ có được chẩn đoán chính xác hơn.
  • Một số hoạt động của bạn cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm như tập thể thao, uống ít nước, ăn quá nhiều hay quan hệ tình dục. Đôi khi  bạn sẽ được bác sĩ hỏi về các tình trạng này khi đọc xét nghiệm. Tuy nhiên, đa số các xét nghiệm thường sẽ không yêu cầu bạn chuẩn bị gì cả. Nếu có, hãy nên làm theo hướng dẫn thật cẩn thận nhé.
  • Cuối cùng là khi xét nghiệm miễn dịch, cũng tương tự như khi khám bệnh, bạn nên trả lời thành thật các câu hỏi của bác sĩ, như là bệnh sử, các thuốc đã dùng, tiền sử gia đình, sai lầm trong quá trình lấy mẫu, hay thời gian bạn đã dùng thuốc trước khi xét nghiệm. Bạn có thể còn được hỏi về lượng thuốc lá đã hút, lượng rượu bia đã uống, hay các thuốc cấm nữa. Cung cấp đầy đủ thông tin và chính xác có thể giúp bác sĩ có được chẩn đoán chính xác hơn về tình trạng bệnh của bạn, nhờ đó việc điều trị sẽ hiệu quả hơn.

  1. Các Phương pháp xét nghiệm
  2. Xét nghiệm miễn dịch dựa vào phản ứng kết tủa
  3. Xét nghiệm miễn dịch dựa vào phản ứng ngưng kết
  4. Xét nghiệm miễn dịch dựa vào phản ứng trung hòa
  5. Xét nghiệm miễn dịch dựa vào phản ứng miễn dịch huỳnh quang: FEIA (
  6. Xét nghiệm miễn dịch dựa vào phản ứng miễn dịch Enzyme: ELISA, EIA (Enzyme-linked immunosorbent assay)
  7. Xét nghiệm miễn dịch dựa vào phản ứng miễn dịch phóng xạ (Radioimmunoassay: RIA)
  8. Xét nghiệm miễn dịch dựa vào kỹ thuật sắc ký miễn dịch 
  9. Xét nghiệm miễn dịch dựa vào kỹ thuật hóa phát quang (CLIA)

Thiết bị thông dụng: Máy miễn dịch E CLIA: Roche Elecsys, Roche cobas e-411, Roche cobas e-601

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT: 0912775249/ 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

 

Đăng bởi Để lại phản hồi

Xét nghiệm HbA1c trong máu

HLC-723G8--2

  1. Nguồn gốc và thải trừ: 
    – Nguồn gốc: Glucose kết hợp với hemoglobin (Hb) liên tục và gần như không hồi phục trong suốt đời sống của hồng cầu. Khi nồng độ glucose máu tăng cao hơn mức bình thường trong thời gian đủ dài, glucose sẽ phản ứng với Hb mà không cần sự xúc tác của enzym. Phản ứng xẩy ra trong hồng cầu, glucose sẽ phản ứng với Hb tạo thành hemoglobin bị glycosyl hóa.

    Trong hồng cầu có 3 loại Hb: HbA1 chiếm 97- 99%, HbA2 chiếm 1- 3%, HbF ở bào thai khi sinh ra chỉ còn vết. HbA1 có 3 nhóm HbA1a, HbA1b và HbA1c trong đó HbA1c chiếm 80%. Để biểu thị hemoglobin bị glycosyl hóa người ta định lượng phần HbA1c bị glycosyl hóa, gọi tắt là HbA1c, tính ra đơn vị %.

    Nồng độ HbA1c sẽ tương quan thuận với nồng độ glucose huyết tương trung bình trong vòng 6 đến 12 tuần trước đó. Vì vậy bằng cách định lượng HbA1c thầy thuốc có thể nhận định được nồng độ glucose máu trung bình trong vòng 2-4 tháng trước đó của bệnh nhân, cho phép đánh giá hiệu quả quá trình điều trị bệnh tiểu đường.

    – Chuyển hóa trong cơ thể: khi hồng cầu già bị tiêu hủy ở lách, các hemoglobin bị glycosyl cũng bị phân hủy ở đây.

    2. Bản chất của chất của xét nghiệmlà xác định % hemoglobin bị glycosyl trong tổng số hemoglobin, từ đó đánh giá được nồng độ glucose trong máu trong khoảng thời gian 2-4 tháng trước đó.

    3. HbA1c tăng cao trong các trường hợp: 
    – Tăng nồng độ glucose máu. 
    – Bệnh nhân ĐTĐ mới được chẩn đoán. Bệnh nhân ĐTĐ được kiểm soát kém.
    – Suy thận mạn. Thiếu máu, thiếu sắt. Nghiện rượu.
    – Ngộ độc chì và opi.

    4. HbA1c giảm trong các trường hợp: 
    -Mất máu mạn tính.
    – Thời gian sống của hồng cầu bị rút ngắn: thiếu máu tan máu, hồng cầu hình cầu, hồng cầu hình liềm. Bệnh thalassemia. 
    – Sau truyền máu.
    – Sau cắt lách.
    – Sau khi dùng liều lớn vitamin C hoặc E.
    – Có thai

    5. Chỉ định xét nghiệm:Chẩn đoán và kiểm soát hiệu quả điều trị bệnh tiểu đường. Theo dõi sự tuân thủ điều trị và mức độ kiểm soát glucose máu trong khoảng thời gian dài ở bệnh nhân ĐTĐ. Dự kiến sự xuất hiện và tiến triển của các biến chứng vi mạch do ĐTĐ.
    – Trị số bình thường trong máu: 2,2 – 5,6%.
    – Tăng nguy cơ bị ĐTĐ: 5,7 – 6,4%.
    – Bị bệnh ĐTĐ: > 6,5%.

    6. Cách lấy mẫu: Mẫu máu lấy vào buổi sáng: 2ml máu, không chống đông hoặc chống đông bằng lithiheparin, EDTA.
    – Thời gian làm xét nghiệm mất 1 giờ. Trước khi làm bệnh nhân không cần chuẩn bị trước, không cần nhịn đói.

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: Số 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT: 0912775249/ 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

Đăng bởi Để lại phản hồi

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM TEST NHANH DETERMINE HIV 1/2

1

QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM TEST NHANH DETERMINE HIV 1/2

  1. NGUYÊN LÝ

Xét nghiệm nhanh Determine HIV dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch in vitro để xác định định tính kháng thể kháng kháng nguyên của  vi rus HIV1/2.

  1. CHỈ ĐỊNH

Bệnh nhân tự nguyện, nghi ngờ nhiễm HIV

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không có chống chỉ định

  1. CHUẨN BỊ
  2. Người thực hiện

– Bác sĩ Huyết học – Truyền máu

– KTV khoa Huyết học – Truyền máu

  1. Bệnh phẩm:

Bệnh phẩm là huyết thanh hoặc huyết tương.

– Lấy 2ml máu tĩnh mạch vào ống serum hoặc ống EDTA

– Ly tâm 3000 vòng/phút trong 5 – 10 phút.

  1. Trang thiết bị, dụng cụ:

– Máy ly tâm

– Pipett

– Đầu côn

– Đồng hồ

– Găng tay, mũ áo bảo hộ

– Bút

  1. Sinh phẩm:

Trước khi xét nghiệm để sinh phẩm ổn định ở nhiệt độ phòng (18-30°C) khoảng 15 – 30 phút.

  1. Phiếu xét nghiệm

Giấy chỉ định xét nghiệm ghi đầy đủ thông tin về người bệnh: họ tên, tuổi, gường bệnh, khoa phòng, chẩn đoán.

  1. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

– Lấy que thử phù hợp với số lượng mẫu cần xét nghiệm.

– Ghi tên hoặc mã bệnh nhân vào vùng viết mã

– Bóc bỏ tấm vỏ bọc bảo vệ

– Để que thử trên mặt phẳng khô sạch

– Nhỏ mẫu thử:              Cho 50 µl mẫu bệnh phẩm vào vị trí đặt mẫu.

 Sau 15’ đọc kết quả và không đọc kết quả quá 60 phút.

  1. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

 – Kiểm tra chất lượng mẫu thử: Để đảm bảo giá trị xét nghiệm, vạch control phải xuất hiện.

– Nếu vạch control không chuyển sang màu đỏ hay hồng, test xét nghiệm này không có giá trị và cần phải thực hiện lại xét nghiệm.

– Mẫu không phản ứng: Chỉ có một vạch màu hồng ở vùng contron → Trả kết quả “Âm tính” cho người bệnh.

– Mẫu phản ứng: Xuất hiện 1 vạch màu hồng ở vùng Contron và 1 vạch màu hồng ở vùng patient → đọc kết quả: Determine HIV  “Dương tính” → làm bổ sung Serodia HIV→ tách mẫu gửi khẳng định

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: Số 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT:

/ 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

Đăng bởi Để lại phản hồi

Xét nghiệm huyết học

XN-1000

Xét nghiệm huyết học hay xét nghiệm công thức máu (huyết đồ) là một trong những xét nghiệm thường được sử dụng nhiều nhất trong các xét nghiệm y khoa. Và xét nghiệm này được chỉ định làm cho hầu hết các bệnh nhân dù đi khám ở bất kỳ phòng khám hay bệnh viện nào.

Máu là chất lỏng đặc biệt cung cấp dinh dưỡng và oxy tới nhiều cơ quan, cơ và mô của cơ thể. Nó cũng vận chuyển các chất thải và carbon dioxid ra khỏi cơ thể. Máu được tạo thành từ các tế bào máu và huyết tương. Có 3 loại tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu. Huyết tương tạo ra 55% dịch máu trong khi tế bào máu tạo ra 45% còn lại. Huyết tương chứa các tế bào máu, tiểu cầu, protein, glucose, khoáng chất, hormon và carbon dioxid.

Các xét nghiệm máu là công cụ chẩn đoán bệnh rất hữu ích. Có một số loại xét nghiệm máu khác nhau. Khi xét nghiệm, một lượng nhỏ máu được lấy từ cơ thể ra qua kim tiêm và kiểm tra dưới kính hiển vi hoặc được xét nghiệm với hóa chất. Tăng hoặc giảm số lượng hoặc thể tích các thành phần của máu và những thay đổi về hình dạng hoặc kích thước đều cảnh báo những bất thường.

Xét nghiệm công thức máu

Xét nghiệm công thức máu là một trong những xét nghiệm máu phổ biến nhất. Nó cung cấp thông tin về các tế bào máu. Xét nghiệm này được sử dụng để đánh giá tình trạng sức khỏe chung. Nó giúp phát hiện các bệnh và rối loạn về máu. Số lượng tế bào máu cao hoặc thấp đều là dấu hiệu của bệnh như thiếu máu, nhiễm trùng, rối loạn đông máu, ung thư máu, rối loạn hệ miễn dịch.

Khi nào cần xét nghiệm máu?

Xét nghiệm công thức máu thường là một phần của khám sức khỏe định kỳ. Nó cũng thường được chỉ định khi nghi ngờ thiếu máu, dị ứng, nhiễm trùng hoặc rối loạn chảy máu. Nó cũng được chỉ định trước khi phẫu thuật và trong điều trị ung thư để theo dõi quá trình điều trị.

Các thông số được xét nghiệm là số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, số lượng tiểu cầu, hemoglobin, hematocrit hoặc thể tích hồng cầu và các chỉ số tế bào hồng cầu.

Đọc công thức máu toàn phần:

  1. Hồng cầu

Đây là những tế bào có nhiều nhất trong máu, chúng chứa hemoglobin, protein chứa sắt, mang ôxy. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hình dạng của hồng cầu.

– Số lượng hồng cầu cho biết bạn có bao nhiêu tế bào hồng cầu.

– Hematocrit hoặc thể tích hồng cầu: Là tỷ lệ thể tích máu toàn phần chứa hồng cầu. Nó có thể bị thay đổi theo độ cao và hút thuốc nhiều.

– Thể tích trung bình của hồng cầu là kích thước trung bình của tế bào hồng cầu. Dựa trên thông số hồng cầu, thiếu máu được phân loại thành thiếu máu tế bào nhỏ, thiếu máu đẳng sắc và thiếu máu tế bào lớn.

– Hemoglobin trung bình trong hồng cầu là số lượng trung bình hemoglobin mang khí oxy trong tế bào hồng cầu.

– Hàm lượng hemoglobin trung bình trong hồng cầu là hàm lượng hemoglobin trung bình trong tế bào hồng cầu.

– Kích thước chuẩn của hồng cầu là khoảng 6-8μm.

  1. Bạch cầu

Bạch cầu tạo thành một phần hệ miễn dịch của cơ thể và giúp bảo vệ cơ thể chống lại nhiễm trùng. Bạch cầu bao gồm các loại: bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toan, bạch cầu ái kiềm, bạch cầu đơn nhân và tế bào lympho.

Số lượng bạch cầu: đếm số bạch cầu trong máu.

  1. Tiểu cầu

Đây là những tế bào máu giúp máu đông

– Số lượng tiểu cầu: là đếm số tiểu cầu trong máu.

– Thể tích tiểu cầu trung bình là đo kích thước trung bình của tiểu cầu.

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: Số 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT: / 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

Đăng bởi Để lại phản hồi

Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP

LOGO KIM HƯNG

Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP là dụng cụ xét nghiệm sắc ký miễn dịch định tính phát hiện sự có mặt của Morphine trong nước tiểu với ngưỡng 300 ng/ml.

Kỹ thuật này chỉ cung cấp kết quả phân tích ban đầu. Cần phải làm thêm các phương pháp hóa học khác, đặc hiệu hơn để khẳng định kết quả (phương pháp sắc ký khí / sắc ký khối phổ GC/MS). Nên xem xét lại lâm sàng và quyết định chuyên môn đối với bất kỳ kết quả nào phát hiện thuốc gây nghiện, đặc biệt khi kết quả xét nghiệm dương tính.

TỔNG QUAN
Các thuốc giảm đau gây nghiện gồm một nhóm lớn các chất kiểm soát đau bằng cách ức chế hệ thần kinh trung ương. Liều Morphine cao có thể tạo ra mức độ say thuốc và lệ thuộc thuốc cao hơn cho người sử dụng, dẫn đến tình trạng nghiện. Morphine được bài tiết ở dạng không chuyển hoá và cũng là chất chuyển hóa chủ yếu của codeine và heroine. Morphine có thể được phát hiện trong nước tiểu vài ngày sau khi dùng liều thuốc gây nghiện.
Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu là kit thử phát hiện nhanh , không cần dùng thiết bị nào. Kit thử dùng kháng thể đơn dòng phát hiện một cách chọn lọc mức độ gia tăng MOP trong nước tiểu. Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu cho kết quả dương tính khi nồng độ Morphine trong nước tiểu đạt 300 ng/ml. Ngưỡng dương tính này được tổ chức SAMHSA, USA đề nghị.

NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu là xét nghiệm sắc ký miễn dịch dựa vào nguyên lý của phản ứng cạnh tranh. Thuốc hiện diện trong mẫu nước tiểu cạnh tranh với liên hợp thuốc ở những vị trí gắn kết kháng thể. Trong quá trình xét nghiệm, mẫu nước tiểu thấm lên trên dọc theo màng thấm kít thử nhờ mao dẫn. MOP, nếu có mặt trong nước tiểu với nồng độ thấp hơn 300 ng/ml, sẽ không thể bão hòa các vị trí gắn kết của những phần tử phủ kháng thể trên kit thử. Những phần tử này sẽ bị bắt giữ sau đó bởi liên hợp MOP bất động và hình thành vạch màu trên vùng kết quả. Vạch màu không được hình thành trên vùng kết quả nếu mức độ MOP trên 300 ng/ml vì nó bão hòa được tất cả các vị trí gắn kết của kháng thể kháng MOP. Nhằm mục đích kiểm tra quy trình thao tác xét nghiệm, một vạch màu luôn luôn xuất hiện tại vùng chứng (gọi là vạch chứng) để chứng tỏ rằng lượng mẫu đã đủ và lớp màng đã thấm tốt.

THÀNH PHẦN CHÍNH:
Kit thử chứa phần tử phủ cặp kháng thể kháng MOP đơn dòng chuột và liên hợp protein – MOP. Kháng thể dê được dùng trên vạch chứng.

CẢNH BÁO VÀ PHÒNG NGỪA
• Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện là dụng cụ chỉ chuyên sử dụng cho việc xét nghiệm chẩn đoán. Không sử dụng kit thử đã hết hạn sử dụng. 
• Kit thử phải được giữ trong túi hàn kín cho đến khi sử dụng. 
• Thận trọng với tất cả mẫu bệnh phẩm vì chúng có thể chứa tác nhân lây nhiễm. 
• Vút bỏ kit thử đã sử dụng nên tuân theo luật lệ chính quyền địa phương
BẢO QUẢN VÀ ĐỘ ỔN ĐỊNH
Kit thử có thể bảo quản ở nhiệt độ phòng hoặc làm lạnh (2 – 30oC). Kit thử giữ được tính ổn định cho đến ngày hết hạn sử dụng in trên túi đựng sản phẩm. Kit thử phải được bảo quản trong túi hàn kín cho đến khi lấy ra sử dụng. Không được làmđông băng sản phẩm. Không sử dụng kit thử quá hạn dùng.

LẤY VÀ CHUẨN BỊ MẪU BỆNH PHẨM
Kỹ thuật lấy mẫu nước tiểu:
Mẫu nước tiểu phải được để trong lọ chứa khô và sạch. Có thể lấy nước tiểu vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày. Mẫu nước tiểu có cặn cần phải được quay ly tâm, lọc và để lắng, lấy phần nước tiểu trong để xét nghiệm.
Lưu trữ mẫu:
Mẫu nước tiểu có thể lưu trữ ở 2 – 8oC trong 48 giờ trước khi xét nghiệm. Nếu lưu trữ lâu hơn, mẫu nuớc tiểu có thể làm đông và lưu trữ ở nhiệt độ dưới -20oC. Mẫu nước tiểu đông phải được làm tan ra và trộn đều trước khi xét nghiệm.

DỤNG CỤ
Dụng cụ đi kèm:
– Các kit thử
– Hướng dẫn sử dụng.

-Cốc đựng nước tiểu

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG:
Để kit thử, mẫu nước tiểu…ở nhiệt độ phòng (15 – 30OC)
trước khi làm xét nghiệm.
1. Lấy kit thử ra khỏi túi kín đựng sản phẩm và sử dụng kit thử càng nhanh càng tốt. Để đạt kết quả tốt nhất, toàn bộ quá trình xét nghiệm phải được hoàn thành trong vòng một giờ kể từ khi mở túi đựng sản phẩm.
2. Nhúng que thử theo chiều mũi tên hướng xuống mẫu nước tiểu, ít nhất 10 – 15 giây. Không nhúng quá vạch MAX trên que thử (Xem hình minh họa).
3. Đặt que thử trên mặt phẳng nằm ngang, không thấm nước, bắt đầu tính thời gian và đợi vạch đỏ xuất hiện. Kết quả nên đọc trong vòng 5 – 10 phút. Không đọc kết quả sau 10 phút.

ĐỌC VÀ DIỄN GIẢI KẾT QUẢ 

ÂM TÍNH: Xuất hiện hai vạch đỏ rõ rệt: một ở vùng chứng gọi là vạch chứng ©, vạch kia ở vùng kết quả gọi là vạch kết quả (T). Kết quả âm tính nghĩa là nồng độ MOP dưới ngưỡng phát hiện (300 ng/ml) Lưu ý: Độ đậm màu của vạch kết quả (T) có thể sẽ khác nhau tùy theo nồng độ của MOP có trong mẫu bệnh phẩm. Tuy nhiên, bất kỳ vạch mờ nào ở vùng kết quả cũng đều được coi là âm tính. 
DƯƠNG TÍNH: Chỉ xuất hiện một vạch chứng ©. Không thấy xuất hiện vạch kết quả (T) dù đậm hay mờ. Kết quả dương tính có nghĩa là nồng độ MOP vượt ngưỡng phát hiện (300 ng/ml) 
KẾT QUẢ KHÔNG CÓ GIÁ TRỊ: Không thấy xuất hiện vạch chứng (C.) Nguyên nhân thường gặp là do lượng mẫu bệnh phẩm không đủ hoặc thao tác xét nghiệm sai. Đọc lại hướng dẫn và làm lại xét nghiệm bằng kit thử mới khác. Nếu như, tình trạng vẫn như cũ, hãy liên lạc với đại lý phân phối để được giải đáp. 
HẠN CHẾ CỦA KIT THỬ.
Kit thử phát hiện sử dụng chất gây nghiện MOP trong nước tiểu chỉ cho kết quả ban đầu. Cần làm thêm một phương pháp thứ hai để khẳng định kết quả (GC/MS) 
2. Lỗi kỹ thuật cũng như các chất gây nhiễu trong mẫu nước tiểu có thể dẫn đến kết quả sai. 
3. Các chất có thể gây kết quả giả như thuốc tẩy và hoặc phèn chua. Nếu nghi ngờ có các chất này, cần làm lại xét nghiệm với mẫu nước tiểu khác. 
4. Kết quả dương tính có nghĩa là có sự hiện diện của thuốc hoặc chất chuyển hóa của nó nhưng không cho biết sự sử dụng thường xuyên, mức độ say thuốc hoặc nồng độ thuốc trong nước tiểu. 
5. Kết quả âm tính không nghĩa là không thể có thuốc trong nuớc tiểu. Kết quả âm tính có thể gặp khi thuốc hiện diện dưới ngưỡng phát hiện của xét nghiệm. 
6. Kit thử không phân biệt được thuốc do chỉ định điều trị và sự lạm dụng thuốc.

MỌI CHI TIẾT XIN VUI LÒNG LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH ĐT & PT KIM HƯNG

Tại TP.HCM: Số 383B Cộng Hòa, Phường 13, Q. Tân Bình, TPHCM.

ĐT: 0963889249/ 02838347789

Tại Hà Nội: Số 178 Tây Sơn, Phường Trung Liệt, Q. Đống Đa, HN

ĐT: 0912775249/ 02436320598

Website: https://kimhung.vn/

Đăng bởi

Tạo EDU Backlinks, EDU Domains, Backlinks, GOV Domains mới nhất, index cực nhanh.

Các backlinks EDU Backlinks, EDU Domains, Backlinks, GOV Domains quá tốt cho SEO, ai làm SEO đều biết cả. Nhưng để tìm được những trang web tin cậy cho phép đặt backlink là không dễ.

Mình đã đặt backlink và hiệu quả thật bất ngờ. Các bạn có thể kiểm tra link của mình đã được index trên trang có đuôi .GOV.

https://water.weather.gov/ahps2/nwsexit.php?url=huongtamlinh.vn

Cách làm:

Bước 1: Truy cập các đường link bên dưới

Bước 2: Các bạn thay tên web https://huongtamlinh.vn/ thành tên web của các bạn

Danh sách các web cho phép đặt link đang được thế giới ưa chuộng.

1 http://www.builtwith.com/huongtamlinh.vn
2 http://validator.w3.org/check?uri=huongtamlinh.vn
3 http://whois.tools4noobs.com/info/huongtamlinh.vn
4 http://www.alexa.com/siteinfo/huongtamlinh.vn
5 http://www.robtex.com/dns/huongtamlinh.vn.html
6 http://www.quantcast.com/huongtamlinh.vn
7 http://www.backtalk.com/?url=huongtamlinh.vn/
8 http://hostcrax.com/siteinfo/huongtamlinh.vn
9 http://uptime.netcraft.com/up/graph?site=huongtamlinh.vn
10 http://www.pageheat.com/heat/huongtamlinh.vn
11 http://siteranker.com/SiteInfo.aspx?url=huongtamlinh.vn/&E=1
12 http://www.aboutthedomain.com/huongtamlinh.vn
13 http://www.onlinewebcheck.com/check.php?url=huongtamlinh.vn
14 http://whoisx.co.uk/huongtamlinh.vn
15 https://www.whois.com/whois/huongtamlinh.vn
16 https://www.urltrends.com/rank/huongtamlinh.vn
17 http://www.websiteaccountant.nl/huongtamlinh.vn
18 http://www.talkreviews.ro/huongtamlinh.vn
19 http://www.statshow.com/www/huongtamlinh.vn/
20 http://www.listenarabic.com/search?q=huongtamlinh.vn&sa=Search
21 http://www.keywordspy.com/research/search.aspx?q=huongtamlinh.vn&tab=domain-overview
22 http://www.websiteaccountant.be/huongtamlinh.vn
23 http://www.altavista.com/yhs/search?fr=altavista&itag=ody&kgs=0&kls=0&q=site:huongtamlinh.vn
24 http://siteanalytics.compete.com/huongtamlinh.vn/
25 http://www.serpanalytics.com/#competitor/huongtamlinh.vn/summary//1
26 http://hosts-file.net/default.asp?s=huongtamlinh.vn
27 http://whois.domaintools.com/huongtamlinh.vn
28 http://www.folkd.com/detail/huongtamlinh.vn
29 http://script3.prothemes.biz/huongtamlinh.vn
30 http://www.who.is/whois/huongtamlinh.vn
31 http://www.websitedown.info/huongtamlinh.vn
32 http://www.worthofweb.com/website-value/huongtamlinh.vn/
33 http://www.siteworthtraffic.com/report/huongtamlinh.vn
34 http://hqindex.org/huongtamlinh.vn
35 https://valueanalyze.com/show.php?url=huongtamlinh.vn
36 http://www.domainwhoisinfo.com/huongtamlinh.vn
37 http://www.siteprice.org/website-worth/huongtamlinh.vn
38 http://howmuchdomainnameworth.com/process.php?q=huongtamlinh.vn&t=auto
39 http://toolbar.netcraft.com/site_report?url=huongtamlinh.vn
40 https://semrush.com/info/huongtamlinh.vn
41 http://www.siteranker.com/TrankTrend.aspx?url=huongtamlinh.vn/
42 https://website.ip-adress.com/huongtamlinh.vn
43 http://web.horde.to/huongtamlinh.vn
44 https://www.woorank.com/en/www/huongtamlinh.vn
45 http://scamanalyze.com/check/huongtamlinh.vn.html
46 http://www.infositeshow.com/sites/huongtamlinh.vn
47 http://www.serpanalytics.com/sites/huongtamlinh.vn
48 http://www.ultimate-rihanna.com/?url=huongtamlinh.vn
49 http://ranking.websearch.com/siteinfo.aspx?url=huongtamlinh.vn
50 https://deviantart.com/users/outgoing?huongtamlinh.vn
51 https://proza.ru/go/huongtamlinh.vn
52 https://webwiki.de/huongtamlinh.vn
53 http://www.viewwhois.com/huongtamlinh.vn/
54 http://w3seo.info/WSZScore/huongtamlinh.vn/
55 http://www.talkreviews.com/huongtamlinh.vn/
56 http://archive.is/huongtamlinh.vn/
57 http://ranking.crawler.com/SiteInfo.aspx?url=huongtamlinh.vn/
58 http://dig.do/huongtamlinh.vn
59 http://web.archive.org/web/*/huongtamlinh.vn/
60 http://www.websitelooker.net/www/huongtamlinh.vn/
61 http://whois.phurix.co.uk/huongtamlinh.vn/
62 http://huongtamlinh.vn.whoisbucket.com/
63 https://dnswhois.info/huongtamlinh.vn
64 https://rbls.org/huongtamlinh.vn
65 https://stuffgate.com/huongtamlinh.vn
66 https://whois.de/huongtamlinh.vn
67 https://statscrop.com/www/huongtamlinh.vn
68 https://evi.com/q/huongtamlinh.vn
69 https://similarto.us/huongtamlinh.vn
70 https://mywot.com/en/scorecard/huongtamlinh.vn
71 https://whoislookupdb.com/whois-huongtamlinh.vn
72 http://website.informer.com/huongtamlinh.vn
73 http://500v.net/site/huongtamlinh.vn/
74 http://websitedetailed.com/huongtamlinh.vn/
75 https://www.seoptimer.com/huongtamlinh.vn
76 https://a.pr-cy.ru/huongtamlinh.vn/
77 https://be1.ru/stat/huongtamlinh.vn
78 https://ibm.com/links/?cc=us&lc=en&prompt=1&url=//huongtamlinh.vn
79 https://addtoany.com/share_save?linkname=&linkurl=huongtamlinh.vn
80 http://sitevaluefox.com/website-value-calculator/show.php?url=huongtamlinh.vn
81 http://alexaview.com/process.php?q=huongtamlinh.vn&t=auto
82 http://huongtamlinh.vn.hypestat.com
83 http://urlrate.com/process.php?q=huongtamlinh.vn&t=auto
84 http://huongtamlinh.vn.w3lookup.net
85 https://spyfu.com/overview/domain?query=huongtamlinh.vn
86 https://transtats.bts.gov/exit.asp?url=huongtamlinh.vn
87 https://water.weather.gov/ahps2/nwsexit.php?url=huongtamlinh.vn
88 https://w3techs.com/sites/info/huongtamlinh.vn
89 https://duckduckgo.com/huongtamlinh.vn?ia=web
90 https://domainsigma.com/whois/huongtamlinh.vn
91 https://search.com/search?q=huongtamlinh.vn